Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học. 

2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.

3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.

6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào  phát triển các nguồn lực của trường.

7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TC7

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.

Từ khoá: xây dựng, triển khai, kế hoạch hoạt động, phù hợp, sứ mạng.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Văn bản chiến lược phát triển KH - CN trung hạn và dài hạn của đơn vị;

                      Văn bản kế hoạch hoạt động KH & CN hàng năm của đơn vị;

                      Hệ thống văn bản quy định và quy trình thực hiện NCKH của đơn vị;

                      Hệ thống các tiêu chuẩn xét duyệt / nghiệm thu đề tài/ dự án NCKH của đơn vị;

                      Kế hoạch phân bổ kinh phí dành cho hoạt động KH & CN hàng năm của đơn vị

                      Biên bản xét duyệt và danh mục các đề tài NCKH được duyệt của đơn vị;

                      Thống kê các đề tài đăng ký mới hàng năm của đơn vị;

                      Thống kê các hội thảo khoa học được thực hiện trong khuôn khổ các đề tài nghiên cứu;

                      Thống kê tỷ lệ  các đề tài/dự án hoàn thành đúng hạn so với kế hoạch đã đăng ký;

                      Báo cáo tổng kết hoạt động KH & CN  hàng năm nhằm phân tích và đánh giá phát triển về quy mô và hiệu quả hoạt động KH&CN tính theo hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng của các đề tài các cấp;

                      Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Quy trình xây dựng kế hoạch cho các hoạt động khoa học công nghệ dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của trường được thực hiện ra sao? Những ai tham gia vào quy trình này?

      Việc xét duyệt các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học hàng năm của trường được tiến hành như thế nào?

      Khoa và giảng viên có vai trò gì trong việc xét duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học?

      Kế hoạch nghiên cứu khoa học của do khoa xây dựng, do trường xây dựng sau khi được các cấp có thẩm quyền phê chuẩn khi triển khai thực hiện có thường xuyên phải điều chỉnh hay không? Tại sao?

      Các đề tài, dự án nghiên cứu đang thực hiện có điểm gì không phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và phát triển của nhà trường hay không? Tại sao?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Hai vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại của các kế hoạch hoạt động KH-CN dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, và sự phù hợp của kế hoạch này so với sứ mạng của đơn vị;

Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các cấp quản lý cung cấp chính thức với việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

2. Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch.

Từ khóa: thực hiện, nghiệm thu, kế hoạch.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt;

                      Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài NCKH cấp Nhà nước, cấp Bộ được nghiệm thu đúng hạn;

                      Các báo cáo nghiệm thu và biên bản họp Hội đồng nghiệm thu đề tài, dự án;

                      Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ đề tài, dự án đạt yêu cầu so với tổng số đề tài, dự án được triển khai thực hiện;

                      Các tài liệu khác.           

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Nhà trường/ khoa có những biện pháp gì nhằm thúc đẩy các đề tài, dự án được triển khai và nghiệm thu đúng thời hạn?

      Các đề tài, dự án không hoàn thành đúng thời hạn có phải chịu biện pháp chế tài gì không? Và ngược lại với các đề tài, dự án hoàn thành trước thời hạn?

      Những lý do thông thường của việc trễ hạn hoàn thành các đề tài, dự án là gì?

      Nhà trường có quy định gì về số lượng tối đa các đề tài, dự án mà một cá nhân hoặc một đơn vị có quyền đăng ký thực hiện hay không?

      Cho giảng viên đăng ký nghiên cứu không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là tính đúng kế hoạch của việc triển khai và nghiệm thu các đề tài, dự án KH-CN;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Ngoài ra, có thể thực hiện phỏng vấn trực tiếp một số đối tượng có liên quan như đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học.

Từ khóa: số lượng bài báo, tạp chí chuyên ngành, tương ứng, số đề tài nghiên cứu, phù hợp, định hướng.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Thống kê hàng năm về số lượng các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc gia từ cấp chuyên ngành trở lên và các tạp chí chuyên ngành quốc tế;

                      Thống kê hàng năm về tỷ lệ các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc gia, quốc tế so với số lượng giảng viên cơ hữu và số lượng đề tài, dự án KH-CN được thực hiện tại đơn vị;

                      Cơ sở dữ liệu để quản lý các số liệu về các bài báo, các công trình được xuất bản đăng trên các tạp chí chuyên ngành, tạp chí khoa học cấp quốc gia và quốc tế hàng năm;

                      Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Số lượng giảng viên tham gia viết các bài báo khoa học trong Khoa chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số giảng viên cơ hữu?

      Nhà trường có biện pháp gì khuyến khích các giảng viên, cán bộ tham gia viết bài công bố trên các tạp chí khoa học và các Hội thảo, Hội nghị chuyên ngành không?

      Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia công bố các bài báo khoa học có đồng đều giữa các cá nhân và các khoa/ trung tâm hay không? Tại sao?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là việc công bố các kết quả nghiên cứu thông qua việc đăng các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành cấp quốc gia và quốc tế;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quản lý khoa học và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Ngoài ra, có thể thực hiện phỏng vấntrực tiếp một số đối tượng có liên quan như đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý khoa học, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.

4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

Từ khóa: đóng góp mới, ứng dụng thực tế, giải quyết, vấn đề phát triển, địa phương, cả nước.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Các báo cáo nghiệm thu và kết quả đánh giá của các Hội đồng nghiệm thu các đề tài, dự án KH-CN đã được thực hiện tại đơn vị;

                      Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN được chuyển thành các hợp đồng tư vấn chuyên môn/kỹ thuật/chuyển giao công nghệ;

                      Thống kê hàng năm số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN được chuyển thành các giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên môn, các chương trình giảng dạy phục vụ công tác đào tạo;

                      Thống kê các đề tài, dự án hợp tác trong hoạt động KH-CN liên kết với các đối tác trong và ngoài nước;

                      Văn bản xác nhận kết quả ứng dụng của các đề tài/hợp đồng tư vấn chyên môn đã nghiệm thu;

                      Văn bản xác nhận các đề tài được ứng dụng thực tế;

                      Danh sách các công trình NCKH và sản phẩm công nghệ đạt các giải thưởng/bằng phát minh sáng chế;

                      Tỷ lệ đạt giải thưởng trên tổng số đề tài, dự án, so sánh với số lượng giải thưởng cùng năm của quốc gia;

                      Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Thông thường, các đề tài, dự án sau khi nghiệm thu xong sẽ được sử dụng ra sao?

      Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có đóng góp mới về mặt khoa học hoặc có ứng dụng thực tế?

      Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có đóng góp mới nổi bật cho khoa học hoặc có tính ứng dụng nhằm giải quyết các vấn đề phát triển của xã hội?

      Hiện nay, các giảng viên và các nhà khoa học của trường đang gặp những khó khăn gì trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu của mình vào thực tế? Có cách nào để giảm bớt các khó khăn này hay không?

      Các đề tài/dự án KH-CN được thực hiện trong trường có liên quan ra sao  đến công tác đào tạo của khoa/ trường? Có cách nào để tăng cường mối liên kết giữa nghiên cứu và đào tạo trong khoa/ trường lên hơn nữa hay không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là các tác động về mặt khoa học và thực tiễn của các đề tài, dự án KH-CN đã được thực hiện và nghiệm thu tại đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.

Từ khóa: nguồn thu, không ít hơn, kinh phí.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

      Các văn bản quy định về việc sử dụng kinh phí và các nguồn thu từ các đề tài, dự án KH-CN của đơn vị;

      Thống kê nguồn kinh phí của nhà trường dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng năm;

      Thống kê các nguồn thu từ  hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng năm;

      Thống kê hàng năm về tỷ lệ giữa chi và thu của các đề tài, dự án KH-CN (tính trung bình toàn trường, trung bình theo từng khoa/ trung tâm nghiên cứu trong trường);

      Danh mục các hợp đồng chuyển giao công nghệ và doanh thu hàng năm;

      Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Nhà trường có những biện pháp gì để tăng nguồn thu từ các hoạt động KH-CN của nhà trường?

      Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có nguồn thu cao và có đóng góp về kinh phí cho các hoạt động của nhà trường?

      Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có thể xem là thành công nổi bật về mặt đóng góp kinh phí cho trường?

      Hiện nay, các giảng viên và các nhà khoa học của trường đang gặp những khó khăn gì trong việc tạo ra nguồn thu từ các họat động KH-CN? Có cách nào để giảm bớt các khó khăn này hay không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là hiệu quả kinh tế của các hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường.

Từ khóa: gắn với đào tạo, gắn kết, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, phát triển các nguồn lực.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Danh mục các đề tài, dự án NCKH đã được thực hiện có gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo của đơn vị;

                      Thống kê số lượng và tỷ lệ người học  tham gia NCKH trong đơn vị;

                      Thống kê số lượng và tỷ lệ các hoạt động KH-CN được thực hiện tại đơn vị có liên kết với các đối tác bên ngoài (trong nước và ngoài nước);

                      Thống kê số lượng và tỷ lệ các đề tài, dự án KH-CN có liên quan đến công tác đào tạo ĐH và SĐH của đơn vị;

                      Thống kê số lượng và tỷ lệ các luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ hàng năm có ghi rõ sự liên quan đến các nội dung nghiên cứu của các đề tài, dự án được thực hiện tại đơn vị;

                      Danh mục các thiết bị KH-CN, các phòng thí nghiệm, các thiết bị phục vụ giảng dạy do các đề tài, dự án nghiên cứu trong đơn vị đóng góp trong vòng 5 năm vừa qua;

                      Danh mục các cán bộ, giảng viên được đào tạo trong và ngoài nước thông qua việc tham gia các đề tài, dự án KH-CN được thực hiện tại đơn vị;

                      Các tài liệu khác.

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Nhà trường có những biện pháp gì để thúc đẩy sự đóng góp của hoạt động KH-CN vào nguồn lực của nhà trường?

      Nhà trường hiện có những biện pháp gì để hỗ trợ và khuyến khích các đề tài có đóng góp quan trọng vào nguồn lực của nhà trường?

      Nhà trường/ khoa đã có những đề tài, dự án nào có thể xem là thành công nổi bật về mặt đóng góp nguồn lực cho trường?

      Nhà trường đã có những biện pháp gì nhằm khuyến khích sinh viên/ học viên sau đại học trong trường tham gia nghiên cứu khoa học?

      Kết quả các đề tài có đóng góp phục vụ công việc giảng dạy không?

      Học viên cao học và nghiên cứu sinh của trường có được yêu cầu tham gia trong các đề tài nghiên cứu của Bộ môn/của khoa hoặc của trường như một nhiệm vụ bắt buộc hay không? Tỷ lệ học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia trong các đề tài cùng với các giảng viên của trường là bao nhiêu?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là mối liên kết giữa nghiên cứu và đào tạo, sự gắn kết trong hoạt động KH-CN giữa nhà trường với bên ngoài, và sự đóng góp về nguồn lực của các hoạt động nghiên cứu khoa học của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường, vv.

7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ.

Từ khóa: quy định, tiêu chuẩn, năng lực, đạo đức, biện pháp, quyền sở hữu trí tuệ.

Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:

                      Các văn bản quy định và hướng dẫn về các tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động KHCN của đơn vị;

                      Các tài liệu phổ biến thông tin và hướng dẫn về việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ;

                      Các biên bản xử lý vi phạm các tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức, quyền sở hữu trí tuệ;

                      Nhà trường đã có những biện pháp như thế nào để phổ biến các quy đinh về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức  trong hoạt động khoa học và công nghệ?

                      Nhà trường đã những trường hợp nào vi phạm quy định về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong hoạt động khoa học và công nghệ? Xử phạt ra sao?

                      Các giảng viên, sinh viên có biết và hiểu rõ các quy định đó không? (phỏng vấn trực tiếp nếu cần).

Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:

      Nhà trường hiện có các văn bản nào nhằm quy định về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong hoạt động khoa học và công nghệ?

      Các văn bản quy định nói trên được phổ biến như thế nào đến các đơn vị và cá nhân trong trường?

      Hiệu quả của việc áp dụng các quy định đó ra sao?

      Hiện nay, những khó khăn lớn nhất của đơn vị trong việc áp dụng các quy định về tiêu chuẩn năng lực, đạo đức, và đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ là gì? Có cách nào để làm giảm bớt những khó khăn này không?

Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:

Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này sự tồn tại của các quy định về tiêu chuẩn năng lực, đạo đức, và việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ trong các hoạt động KH-CN của đơn vị;

Nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này chủ yếu do phòng quản lý khoa học và các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu cung cấp. Cần chú ý kết hợp nguồn thông tin nói trên với những thông tin khác, đặc biệt thông tin do các đối tượng ngoài trường cung cấp. Cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các đối tác có quan hệ với nhà trường trong lãnh vực khoa học công nghệ như Sở Khoa học và Công nghệ, các công ty, xí nghiệp đã từng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với trường,