|
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế 1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước. 2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học. 3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TC8
Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:
Thống kê tổng diện tích lớp học và tỷ lệ bình quân diện tích trên tổng số người học theo từng chuyên ngành đào tạo;
1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Từ khóa: thực hiện theo quy định.
Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:
Các văn bản quy định về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của đơn vị;
Các biên bản họp thảo luận các chính sách, chủ trương, chiến lược, và biện pháp thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của đơn vị;
Báo cáo tổng kết và đánh giá hàng năm về các hoạt động HTQT của đơn vị;
Danh mục các đối tác quốc tế có ký kết văn bản ghi nhớ hợp tác với nhà trường;
Báo cáo tổng kết các hoạt động hợp tác quốc tế trong 5 năm liên tục trở lại đây, trong đó nêu rõ việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;
Các tài liệu khác.
Các câu hỏi dành cho tiêu chí này:
Nhà trường có những biện pháp gì để giúp các khoa/ trung tâm nghiên cứu, các cán bộ và giảng viên của trường nắm vững các quy định về hoạt động hợp tác quốc tế?
Việc quản lý hoạt động hợp tác quốc tế tại trường hiện nay đang được thực hiện ra sao?
Hiện nay, khó khăn lớn nhất của nhà trường trong việc quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế tại các đơn vị trong trường là gì? Tại sao? Có cách nào để làm giảm bớt những khó khăn này không?
Ngoài Phòng Hợp tác quốc tế, các phòng và các khoa trong trường có vai trò ra sao trong việc quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế?
Thông thường, các kế hoạch hợp tác quốc tế của trường có được thực hiện theo kế hoạch hay không? Các kế hoạch này có thay đổi thường xuyên không? Tại sao?
Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:
Vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là việc thực hiện các hoạt động HTQT theo đúng quy định của Nhà nước;
Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế và tại các khoa hoặc trung tâm nghiên cứu. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các cấp quản lý cung cấp chính thức với việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.
2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.
Từ khóa: hợp tác quốc tế về đào tạo, hiệu quả, chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật, trao đổi giảng viên và người học, tham quan khảo sát, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị.
Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:
Danh mục các chương trình ĐT trong nước có liên kết với đối tác nước ngoài, các chương trình liên kết ĐT tại cơ sở của đối tác nước ngoài;
Danh mục các chương trình trao đổi học bổng và danh sách người học sang cơ sở của đối tác nước ngoài trong vòng 5 năm vừa qua;
Danh sách các giảng viên nước ngoài sang làm việc tại đơn vị trong vòng 5 năm vừa qua;
Báo cáo tổng kết hàng năm về hiệu quả và tác động của các chương trình trao đổi học bổng, trao đổi giao lưu và văn hoá cho giảng viên và sinh viên với đối tác nước ngoài;
Thống kê về số lượng cán bộ và giảng viên tham gia các đợt tham quan khảo sát nước ngoài;
Danh sách các chương trình hợp tác với đối tác nước ngoài có nhận được sự tài trợ hoặc hỗ trợ cơ sở vật chất;
Thống kê số sinh viên được gửi đi học nước ngoài hàng năm tại đơn vị;
Thống kê số sinh viên nước ngoài đến học tại đơn vị hàng năm;
Báo cáo về những tác động tích cực đối với việc quản lý đào tạo và triển khai các hoạt động đào tạo (chương trình, phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá ...) của các đợt tham quan khảo sát nước ngoài;
Thống kê số lượng trang thiết bị của đơn vị có được thông qua các chương trình liên kết hợp tác với các đối tác nước ngoài;
Các tài liệu khác.
Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:
Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại và kết quả của các hoạt động hợp tác quốc tế trong đào tạo;
Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế, các khoa hoặc trung tâm đào tạo, và cũng có thể có ở phòng đào tạo. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các bộ phận khác nhau cung cấp, đồng thời thực hiện thêm một số phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.
3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.
Từ khóa: HTQT về nghiên cứu, hiệu quả, thực hiện dự án, đề án, áp dụng kết quả nghiên cứu, hội nghị, hội thảo khoa học, công bố các công trình khoa học.
Các minh chứng có thể sử dụng cho tiêu chí này:
Thống kê số lượng các hội nghi/hội thảo khoa học hoặc seminar có sự tham gia của đối tác nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;
Thống kê số lượng các đề tài, dự án nghiên cứu có phối hợp với đối tác nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;
Thống kê số lượng các giảng viên/nghiên cứu viên thực hiện các đề tài NCKH/dự án/đề án với đối tác nước ngoài ở trong nước hoặc tại cơ sở của đối tác ở nước ngoài trong thời gian 3 năm liên tục trở lại đây;
Thống kê số lượng công trình công bố trong nước và tại nước ngoài từ các liên kết NCKH/dự án/đề án với đối tác nước ngoài;
Các kết quả đạt được thông qua các hoạt động triển khai các văn bản hợp tác quốc tế trên trong lĩnh vực đào tạo: thay đổi trong chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý đào tạo;
Báo cáo hàng năm tổng kết và đánh giá kết quả hoạt động hợp tác trong khoa học – công nghệ;
Thống kê các đề tài dự án hợp tác quốc tế về KH & CN và các giải thưởng đạt được trong 5 năm vừa qua;
Các tài liệu khác.
Các gợi ý cho Đoàn đánh giá ngoài:
Các vấn đề chính cần quan tâm liên quan đến tiêu chí này là sự tồn tại và kết quả của các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học;
Các nguồn thông tin liên quan đến tiêu chí này có thể tìm thấy chủ yếu tại phòng quan hệ quốc tế, các khoa hoặc trung tâm đào tạo, và cũng có thể có ở phòng đào tạo. Cần kết hợp các thông tin bằng văn bản do các bộ phận khác nhau cung cấp, đồng thời thực hiện thêm một số phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khác nhau trong trường, như Ban Giám hiệu, lãnh đạo bộ phận quản lý hoạt động hợp tác quốc tế, lãnh đạo các khoa/ trung tâm nghiên cứu, và một số đại diện giảng viên và nghiên cứu viên của đơn vị.





